Hợp đồng lao động thời vụ cập nhật mới nhất 2021

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số/No: 01092021/SDS-ĐPT

Căn cứ vào Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI.

Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … chúng tôi gồm có:

BÊN A: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa Chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

VÀ …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ (“Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

Định nghĩa: Trong Hợp Đồng này, trừ khi được quy định khác đi, các từ và thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 

1.1 “Các Bên”  là bao gồm Bên A và Bên B; “Bên” là Bên A hoặc Bên B.

1.2 “Công Việc” là các công việc được Bên B thực hiện theo yêu cầu của Bên A cho mục đích cung cấp dịch vụ và được nêu chi tiết tại (các) Phụ Lục đính kèm của Hợp Đồng này. 

1.3 “Hợp Đồng” là Hợp Đồng này, các phụ lục đính kèm, và phụ lục bổ sung và sửa đổi Hợp Đồng này.

1.4 “Khu Vực Sản Xuất” hoặc “Khu Vực Làm Việc” là khu vực mà tại đó dịch vụ cung cấp bởi Bên B được tiến hành.

1.5 “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành luật có liên quan. 

1.6 “Ngày Làm Việc” là thời gian làm việc 8 giờ/ ngày vào các ngày trong tuần, không bao gồm ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật lao động .

1.7 “Phí Dịch Vụ”là khoản tiền Bên B được hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Hợp Đồng này.

ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

2.1 Phạm vi dịch vụ cung cấp:

Theo nhu cầu của Bên A, Bên A sẽ yêu cầu Bên B và Bên B sẽ cung cấp các dịch vụ:

STT Tên dịch vụ

1 Cung ứng nhân sự thực hiện dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn công việc phụ kho, soạn hàng hoá theo chỉ đạo của Bên A tuỳ từng thời điểm:

2.2 Mô tả dịch vụ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

2.2.1 Để thực hiện các dịch vụ quy định tại Điểm 2.1 Hợp đồng này cho bên A, Bên B sẽ thực hiện các công việc sau:

2.2.1.1 Tuyển dụng và đảm bảo nhân viên được tuyển dụng phù hợp và đáp ứng được công việc mà bên B cung cấp cho Bên A theo Hợp đồng cung ứng dịch vụ này. Kể từ khi nhận được yêu cầu đầu tiên từ Bên A sau khi ký kết hợp đồng, Bên B phải bố trí nhân viên thực hiện dịch vụ để đảm bảo dịch vụ được cung cấp kịp thời cho Bên A

Bên B thực hiện các công việc trong phạm vi Dịch vụ đã được hai bên thống nhất, đảm bảo chất lượng dịch vụ, độ chính xác, năng suất và hiệu suất theo thống nhất bằng văn bản có chữ ký xác nhận của hai bên. Năng suất sẽ được hai bên đo lường và thống nhất sau ba (03) tháng vận hành. Tùy từng thời điểm, Bên A có quyền yêu cầu thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn Dịch vụ để phù hợp với hoạt động kinh doanh và điều kiện sản xuất của từng địa điểm. Yêu cầu thay đổi này sẽ được Bên A thông báo bằng văn bản/email/fax cho Bên B và được sự đồng ý của Bên B, các thông báo này được coi là bộ phận không tách rời của Hợp Đồng này.

2.2.1.2 Trường hợp Bên A yêu cầu tăng/giảm nhân sự để đáp ứng kế hoạch sản xuất, Bên A sẽ thông báo cho Bên B bằng văn bản hoặc email. Bên B sẽ bố trí nhân viên để thực hiện dịch vụ cho Bên A theo thời gian như sau:

STT Số lượng CN tăng/giảm theo yêu cầu

Thời gian đáp ứng đối với Lao động phổ thông

(ĐVT: ngày làm việc)

1 Tăng dưới 10 người 01 ngày

2 Tăng từ 10 người đến 20 người 05 ngày

4

Tăng từ 20 người đến 50 người

20 ngày

5

Tăng trên 50 người 

30 ngày

6 Tạm giảm không quá 20% số lượng nhân sự tại thời điểm thông báo do sự biến động đột ngột kế hoạch sản xuất của bên A Báo trước 12 giờ

7 Tạm giảm hơn 20% số lượng nhân sự tại thời điểm thông báo do biến động kế hoạch sản xuất của Bên A.

 “Tạm giảm”: Là việc cắt giảm nhân sự với thời hạn dưới 7 ngày kể từ thời điểm yêu cầu giảm số lượng nhân sự

Báo trước 05 ngày làm việc

8 Trường hợp Bên A yêu cầu cắt giảm nhân sự cố định Báo trước cho Bên B tối thiểu 30 ngày

(*) Đối với lao động có kỹ năng, tay nghề thời gian tăng nhân sự do sự thỏa thuận giữa các bên và năng lực của Bên B, căn cứ theo yêu cầu công việc tại thời điểm yêu cầu. Bên B sẽ xác nhận thời gian đáp ứng nhân sự trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên A.

2.3 Địa điểm cung ứng dịch vụ

Lô 3, Đường số 6, KCN VSIP, Thị Xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam và/hoặc các địa điểm khác theo yêu cầu của Bên A. 

2.4 Việc cung cấp dịch vụ được thực hiện như sau:

2.4.1 Bên A, với dây chuyền công nghệ và trang thiết bị sẵn có và kế hoạch kinh doanh của mình sẽ truyền đạt đến Bên B yêu cầu công việc cụ thể khi Bên A yêu cầu dịch vụ.

2.4.2 Bên B, dựa trên nguồn lực sẵn có của mình, sẽ thiết lập một cơ cấu tổ chức nhân sự để thực hiện các công việc theo yêu cầu của Bên A.

2.4.3 Việc trao đổi thông tin, quản l‎ý, phối hợp vận hành được thực hiện theo Phụ Lục 1 – Quản Lý – Phối Hợp Vận Hành Công Việc của Hợp Đồng này.

2.4.4 Ngoài nội dung dịch vụ do Các Bên thỏa thuận tại Hợp Đồng này, Bên B không có quyền nhân danh Bên A để quyết định hoặc thực hiện bất kỳ hành vi gì liên quan đến hoạt động của Bên A khi chưa có sự đồng ý của Bên A.

2.5 Tiêu chuẩn của người lao động 

Thống nhất một số tiêu chuẩn của người lao động bên B khi làm việc tại bên A như sau:

2.5.1 Không được sử dung cồn/ma túy 

2.5.2 Không có tiền án tiền sự, phải có xác nhận hạnh kiểm hoặc sơ yếu lý lịch 

2.5.3 Có trách nhiệm, linh động, chính xác và làm việc đội nhóm 

2.5.4 Sẵn sàng tăng ca, và làm thêm thứ 7/chủ nhật nếu có yêu cầu 

2.5.5 Biết đọc hiểu tiếng việt và tính toán cơ bản

2.5.6 Có độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi

ĐIỀU 3. THỜI HẠN VÀ GIA HẠN HỢP ĐỒNG 

3.1. Hợp Đồng này có hiệu lực  năm kể từ ngày   cho đến hết ngày  

3.2. Hợp Đồng có thể được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại Điều 9 dưới đây.

3.3. Hết hạn hợp đồng mà hai bên không có yêu cầu tái tục, thì một trong hai bên sẽ thông báo trước bằng văn bản cho bên kia ít nhất là ba mươi (30) ngày. Nếu trong vòng ba mươi (30) ngày trước ngày hết hạn, nếu hai bên không có đề nghị gì bằng văn bản, thì Hợp đồng này sẽ tự động được tái tục thêm mười hai (12) tháng vào cuối mỗi thời hạn theo cùng các điều khoản, điều kiện đã được áp dụng trong thời hạn trước đó.

ĐIỀU 4. PHÍ DỊCH VỤ

4.1 Căn cứ trên bảng nghiệm thu hàng tháng, Bên B xác định tổng phí dịch vụ mà Bên A sẽ phải thanh toán cho Bên B theo giá cả được quy định tại phụ lục liên quan và theo phương thức tại Điều 5 của Hợp đồng.

4.2 Đơn giá dịch vụ cho Công việc được mô tả trong các phụ lục đính kèm của Hợp đồng này sẽ được tính dựa trên thời gian hoặc khối lượng công việc thực hiện được quy định tại phụ lục.

4.3 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, đơn giá được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

4.3.1 Lương tối thiểu theo quy định nhà nước thay đổi, đảm bảo mức tăng lương cơ bản không thấp hơn mức tăng lương tối thiểu vùng theo quy định của nhà nước.

4.3.2 Các chi phí theo quy định của Bên A, thay đổi tuỳ từng thời điểm theo quyết định của bên A (trang bị bảo hộ lao độngvà công cụ dụng cụ nếu phát sinh)

4.3.3 Các thay đổi của luật lao động có liên quan đến cấu thành giá nhân công, mức điều chỉnh không thấp hơn quy định của luật.

4.4 Khi có sự thay đổi giá, hai bên sẽ tiến hành ký kết phụ lục hoặc văn bản mới đã được sửa đổi theo thoả thoả thuận mới. Thời điểm điều chỉnh đơn giá sẽ có hiệu lực cùng thời điểm phát sinh thay đổi.

ĐIỀU 5. THANH TOÁN

5.1 Phương thức thanh toán và hồ sơ thanh toán

5.1.1 Bên A thanh toán chuyển khoản cho Bên B vào tài khoản ngân hàng sau đây:

Tên Chủ tài khoản: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

5.1.2 Phí chuyển khoản: do Bên A chịu

5.1.3 Bên A có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn như quy định tại Hợp Đồng này và Bên A không được giữ lại bất kỳ khoản thanh toán nào của Bên B và/hoặc trì hoãn việc xác nhận thanh toán và/hoặc trì hoãn việc thanh toán cho Bên B nếu không do lỗi của Bên B trong việc thực hiện quy trình thanh toán. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Bên A sẽ phản chịu lãi suất đối với khoản tiền chưa thanh toán đủ trong suốt thời gian chậm trả với mức lãi suất chậm trả là lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán.

5.1.4 Hồ sơ thanh toán: Đến ngày 25 hàng tháng, Bên B tổng hợp khối lượng dịch vụ theo bảng kê chi tiết chuyển cho Bên A, trường hợp có sự sai lệch hay vấn đề phát sinh trong bảng kê, Bên A có quyền từ chối bảng kê và yêu cầu Bên B gửi lại bảng kê đã được điều chỉnh. Quy trình thanh toán được nêu rõ trong Mục 5.2 của Hợp đồng Dịch vụ này.

Hồ sơ làm căn cứ thanh toán bao gồm: 

Biên bản xác nhận khối lượng dịch vụ hoàn thành (được ký kết bởi cả hai bên)

Bảng kê chi tiết dịch vụ file mềm và Bảng tổng hợp dữ liệu chấm vân tay

Đề nghị thanh toán

Hoá đơn tài chính hợp lệ

5.2 Quy Trình thanh toán:

Thời gian thực hiện:……………………………..    Bên chịu trách nhiệm:………………………………….      Phụ Trách Nội dung công việc:………………………………..

Cuối mỗi ca/ngày Bên B Trưởng ca/Giám sát Xác nhận nhân sự hàng ca/ngày (Bảng tổng hợp công bản cứng và file excel, kèm dữ liệu chấm vân tay)

Thứ Hai hàng tuần Bên         B Bộ phận hành chính nhân sự/ Bên     B gửi bảng tổng hợp đối soát công hàng tuần cho Bên A

Ngày 26  hàng tháng Bên B Trưởng ca/Giám sát

Bên B gửi bảng xác nhận nhân sự từ ngày 26 tháng M-1 đến 25 tháng M và bảng kê chi phí dịch vụ tương ứng cho Bên A để kiểm tra, đối soát.

Ngày 28-30 hàng tháng Bên A Bộ phận hành chính nhân sự Bên A kiểm tra và xác nhận số tiền chi phí tạm tính cho Bên B qua email, hóa đơn Bên B xuất tại thời điểm này Bên A sẽ tiếp nhận và đối soát lại, nếu có thay đổi yêu cầu Bên B điều chỉnh vào kỳ kế toán tiếp theo.

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hóa đơn hợp lệ. Bên A Kế toán thanh toán Bên A thanh toán cho Bên B

ĐIỀU 6. BẤT KHẢ KHÁNG

6.1. Sự Kiện Bất Khả Kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của Các Bên bao gồm động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh theo công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và các thảm họa không thể lường trước khác; sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (“Sự Kiện Bất Khả Kháng”).

6.2. Việc một Bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng sẽ không bị xem là cơ sở để Bên kia chấm dứt Hợp Đồng. Tuy nhiên, Bên bị ảnh hưởng bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng có nghĩa vụ phải:

6.2.1. Tiến hành các biện pháp ngăn chặn hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do Sự Kiện Bất Khả Kháng gây ra.

6.2.2. Thông báo ngay cho Bên kia về sự xảy ra của Sự Kiện Bất Khả Kháng.

6.3. Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, Thời Hạn Hợp Đồng sẽ được gia hạn thêm một khoản thời gian bằng với khoản thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp Đồng của mình. Trong trường hợp ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng khiến cho một hoặc Các Bên không thể tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng thì Các Bên sẽ thương lượng chấm dứt Hợp Đồng nhưng các khoản Phí Dịch Vụ đối với Công Việc đã được Bên B thực hiện theo bảng chấm công (hoặc vân tay) vẫn phải được Bên A thanh toán.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM BÊN A

7.1. Bên A đồng ý cho lao động của bên B được làm việc tại các khu vực quy định của Bên A. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên Bên B làm việc trong khu vực quy định (ánh sáng, mặt bằng, bố trí địa điểm nghỉ ngơi cho nhân viên Bên B

7.2. Bên A sắp xếp công việc hàng ngày, cử người giám sát quá trình làm việc của nhân sự Bên B, giám sát chất lượng, chấm công và ký xác nhận dịch vụ cuối ca.

7.3. Bên A phối hợp với Bên B sẽ huấn luyện kỹ năng cho công nhân Bên B, đào tạo nhân viên Bên B về quy định an toàn lao động nội bộ của bên A, hướng dẫn thực hiện công việc và các nội quy, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện dịch vụ trước và trong suốt quá trình Bên B thực hiện Công Việc, thời gian đào tạo vẫn được tính vào thời gian làm việc của nhân viên.

7.4. Bên A cung cấp các trang thiết bị, công cụ lao động và các điều kiện làm việc khác miễn phí như căn tin, chỗ giữ xe, nhà vệ sinh, phòng rửa tay, nước uống, tủ cá nhân… để nhân sự Bên B thực hiện Công Việc theo đúng quy định do Bên A ban hành.

7.5. Bên A sẽ không tuyển dụng nhân viên của Bên B để làm việc mà không có sự đồng ý bằng văn bản từ Bên B. 

7.6. Trong trường hợp nhân sự của Bên B trong quá trình thực hiện dịch vụ tại Bên A gặp tai nạn lao động, Bên A sẽ hỗ trợ Bên B cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế ban đầu cho các trường hợp này và thông báo cho Bên B biết để Bên B tiếp nhận và tiếp tục thực hiện việc chăm sóc nhân sự của mình theo đúng quy định của Bên B và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Mọi chi phí do bên gây ra lỗi chịu trách nhiệm thanh toán theo luật lao động và/hoặc các văn bản pháp luật có liên quan.

7.7. Bên A có quyền kiểm tra trình độ của Người thực hiện Dịch vụ của Bên B và Có quyền yêu cầu người điều hành của Bên B điều chuyển, thay đổi nhân sự và thực hiện các công việc khác có liên quan đến dịch vụ để bảo đảm nhân sự Bên B thực hiện đúng các quy định về công việc dịch vụ do Bên A ban hành và thống nhất giữa hai bên.

7.8. Bên A có quyền từ chối bất kỳ Người lao động nào của Bên B nếu Người lao động đó vi phạm các chính sách, nguyên tắc, nội quy lao động, an toàn lao động của Bên A. Trong trường hợp đó, Bên B sẽ không được xem là cung cấp Dịch Vụ thông qua số Người lao động đó 

7.9. Để làm rõ, các sản phẩm, nguyên vật liệu, bán thành phẩm (“Hàng Hóa”) được lao động của Bên B thực hiện dịch vụ theo hợp đồng này hoặc theo yêu cầu của Bên A là sản phẩm của Bên A hoặc đối tác Bên A; bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ của Hàng Hóa. Người lao động của Bên B chỉ thực hiện những công việc theo đúng quy trình mà Bên A đã yêu cầu và chịu trách nhiệm đối với các sai xót xảy ra do thao tác không đúng quy trình đã được Bên A hướng dẫn.

7.10. Bảo trì, bảo dưỡng các phương tiện làm việc đã giao cho Bên B thực hiện Công Việc.

7.11. Thanh toán đúng thời gian quy định tại Điều 5.

ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM BÊN B

8.1. Đảm bảo có và duy trì đầy đủ các loại giấy phép cần thiết cho hoạt động cung cấp dịch vụ của mình

8.2. Phải đảm bảo đầy đủ số lượng, chất lượng lao động (thái độ, tác phong) trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ theo nhu cầu của bên A.

8.3. Đảm bảo Người thực hiện Dịch vụ Bên B có đầy đủ giấy khám sức khỏe và giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩmcòn hiệu lực khi có yêu cầu. Bên B sẽ cung cấp giấy khám sức của Người thực hiện Dịch vụ theo yêu cầu của Bên A.

8.4. Bên B cam kết không thuê lao động trẻ em thực hiện sản xuất tại bên A; không sử dụng lao động cưỡng bức và không phân biệt đối xử với người lao động.

8.5. Đảm bảo cung ứng cho bên A đúng lực lượng lao động thực hiện công việc theo đúng quy trình của bên A yêu cầu. Bên B sẵn sàng cử lao động thay thế trong trường hợp nhân viên Bên B không đáp ứng yêu cầu công việc hoặc vi phạm nội quy của Bên A.

8.6. Đảm bảo tất cả nhân viên của bên B trong thời gian làm việc tại bên A luôn chấp hành tốt nội quy kỷ luật lao động, quy định về an toàn, bảo hộ lao động do bên A quy định và thông báo trước cho nhân viên bên B.

8.7. Bên B không được tự ý thay thế hoặc điều chuyển nhân sự của mỗi vị trí làm việc trong mỗi ca làm việc, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng và/hoặc các trường hợp được sự đồng ý của Bên A.

8.8. Chịu hoàn toàn trách nhiệm cho các hành động có chủ ý, bỏ qua, cẩu thả, gây lỗi hoặc những hành vi không nhận thức khác của từng Người thực hiện Dịch vụ của Bên B trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.

8.9. Trực tiếp ký hợp đồng lao động với từng người lao động đã cử đến làm việc tại bên A theo hợp đồng cung ứng dịch vụ này và chịu trách nhịêm thanh toán đầy đủ tiền công cho người lao động, mọi khiếu nại về hợp đồng lao động, tiền công, các chế độ chính sách đối với người lao động đều do bên B trực tiếp giải quyết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước về lao động. 

8.10. Bên B cung cấp đồng phục và bảo hộ lao động bao gồm: áo thun, nón, và giày cao su

8.11. Bên B sẽ cung cấp bữa ăn giữa ca cho nhân viên trong quá trình cung cấp dịch vụ cho Bên A.

8.12. Lao động của Bên B có quyền ngưng ngay công việc và báo giám sát của bên B hoặc Bên A khi nhận thấy điều kiện làm việc không an toàn theo quy định của pháp luật. .

8.13. Thanh toán cho Bên A thiệt hại thực tế trực tiếp được chứng minh gây ra do lỗi của bên B hoặc nhân viên Bên B bao gồm: các khoản phạt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của Bên B; lỗi trực tiếp của nhân viên trong quá trình vận hành kho như: chia chọn hàng hóa sai sót, hư hỏng, nhầm lẫn, mất mát. 

8.14. Trường hợp nhân viên của Bên B trực tiếp gây ra lỗi dưới sự chỉ đạo của Bên B gây thiệt hại đến công cụ dụng cụ, thiết bị, tài sản của kho thì Bên B sẽ chịu trách nhiệm sửa chữa, thay thế, đền bù thiệt hại cho Bên A.

ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

9.1. Đương nhiên chấm dứt Hợp Đồng: 

Hợp Đồng này đương nhiên chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

9.1.1. Một trong Các Bên chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

9.1.2. Các Bên thỏa thuận chấm dứt việc cung cấp dịch vụ trước thời hạn. Trong trường hợp này Các Bên thông báo cho nhau bằng văn bản trước 30 ngày và sẽ lập biên bản thanh lý Hợp Đồng; 

9.2. Đơn phương chấm dứt Hợp Đồng

9.2.1. Mỗi Bên tham gia Hợp Đồng có thể chấm dứt Hợp Đồng này trong trường hợp Bên kia vi phạm bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này ngoài những trường hợp quy định tại Điều 9.2.2 và đã không khắc phục vi phạm đó trong vòng 30 ngày kể từ ngày được yêu cầu bằng văn bản về việc khắc phục.

9.2.2. Một trong các Bên sẽ có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng này khi:

Bên B hoặc Bên A đang lâm vào tình trạng hoặc có khả năng lâm vào tình trạng phá sản hoặc giải thể hoặc các trường hợp khác dẫn đến ngừng hoạt động.

Một trong các Bên thông báo cho nhau bằng văn bản trước ít nhất 30 ngày.

ĐIỀU 10. KIỂM TOÁN

10.1. Bên B sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác và hoàn chỉnh các thông tin cung cấp cho Bên A và đảm bảo tuân thủ các cam kết theo Hợp Đồng này, pháp luật liên quan;

10.2 Kiểm toán nội bộ và độc lập của Bên A, tại bất cứ thời điểm nào, có thể kiểm tra dịch vụ và dữ liệu do Bên B cung cấp, việc thực hiện các thỏa thuận trong Hợp Đồng và sự tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và sẽ thông báo trước cho Bên B trước ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc.

10.3 Việc kiểm toán sẽ diễn ra tại nơi Bên B lưu giữ sổ sách kế toán hoặc một nơi khác có liên quan đến nội dung kiểm toán trong thời gian làm việc.

10.4 Bên A sẽ cung cấp cho Bên B một bản báo cáo kiểm toán liên quan trong vòng một tháng kể từ khi Bên A nhận được bản báo cáo đó.

10.5 Trong trường hợp kiểm toán phát hiện ra các chi phí không hợp lệ mà Bên B đã tính cho Bên A hoặc những vi phạm khác, Bên A sẽ thông báo cho Bên B và hai bên sẽ cùng làm việc và thỏa thuận về vấn đề này.  

10.6 khắc phục các khuyết điểm theo kết quả kiểm toán trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khi nhận được kết quả đánh giá kiểm tóan của Bên A.

ĐIỀU 11. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Mức bồi thường thiệt hại của Bên B cho Bên A được quy định như sau

Trong trường hợp một Bên vi phạm Hợp Đồng (“Bên Vi Phạm”) mà gây thiệt hại cho Bên kia (“Bên Bị Vi Phạm”) thì Bên Vi Phạm phải bồi thường cho Bên Bị Vi Phạm thiệt hại, phí tổn phát sinh mà xuất phát trực tiếp từ hành vi vi phạm Hợp Đồng của Bên Vi Phạm (nếu có). Bên yêu cầu bồi thường có trách nhiệm chứng minh thiệt hại này theo quy định pháp luật hiện hành chậm nhất trong vòng 05 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự cố.

  • Giá trị bồi thường theo hóa đơn của tài sản bị thiệt hại (đã trừ khấu hao, các khuyến mãi, chiết khấu nếu có).. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.

Tất cả các vi phạm được đề cập tại điều khoản này hoặc quy định tại hợp đồng và các phụ lục đính kèm, Bên B chỉ chịu trách nhiệm bồi thường khi có biên bản sự việc có chữ ký xác nhận của người đại diện của hai bên trong vòng 48h với các sự cố phát sinh tại kho và không quá 7 ngày với các khiếu nại từ khách hàng của bên A kèm bằng chứng chứng minh vi phạm và biên bản vi phạm của người lao động. Ngoài ra, Bên A có trách nhiệm cung cấp bằng chứng chứng minh tổn thất và mức độ tổn thất cho Bên B theo quy định của pháp luật. Đối với các tài sản, hàng hóa mà Bên B đã bồi thường, Bên B có quyền xử lý các tài sản, hàng hóa đó.

ĐIỀU 12. CAM KẾT CHO SỰ PHÁT TRIỂN

Các Bên, bằng sự thiện chí của mình, cùng nhau thống nhất thực hiện các hành vi sau đây nhằm củng cố và duy trì cho sự phát triển bền vững, cụ thể:

12.1 Tuân thủ các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh của mình.

12.2 Luôn đảm bảo rằng mọi công việc, công trình xây dựng, thiết kế và vận hành, mọi sản phẩm chế tạo, mọi dịch vụ được cung cấp đều phù hợp với quy định của pháp luật. 

12.3 Cùng nhau nhận thức và cam kết rằng công tác an toàn, sức khỏe và môi trường là trách nhiệm hàng đầu của Các Bên trong công tác quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

12.4 Đào tạo, huấn luyện đội ngũ nhân sự, người lao động các kiến thức về an toàn, sức khỏe và môi trường. .

12.5 Sau cùng, bằng nỗ lực của mình, các Bên cam kết luôn cố gắng nhận dạng, đánh giá, quản lý và sẽ áp dụng mọi biện pháp thích hợp để loại trừ hoặc giảm thiểu các rủi ro gây tác hại xấu cho sức khỏe con người; gây thiệt hại cho tài sản hoặc môi trường.

ĐIỀU 13. BẢO MẬT THÔNG TIN

13.1 Bên B sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến hợp đồng này hoặc của Bên A cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Bên B cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những nhân viên có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. 

13.2 Chỉ những người nhất định của Bên B được Bên A duyệt mới được tiếp cận các thông tin mật. Bên B không được phép dùng thông tin mật cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích thực hiện hợp đồng này.

13.3 Bên B đảm bảo quản lý thông tin mật theo thỏa thuận với Bên A.

ĐIỀU 14. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

14.1 Hợp Đồng này được hiểu và giải thích theo pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

14.2 Các Bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp Đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các Bên phải kịp thời thông báo cho nhau và tích cực bàn bạc, giải quyết và lập biên bản ghi toàn bộ nội dung giải quyết.

Trường hợp các Bên không thể thương lượng được việc giải quyết tranh chấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp đó thì vụ việc sẽ được giải quyết bởi trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam thuộc Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VIAC) phù hợp với các Quy Tắc Tố Tụng Trọng Tài của VIAC. Quyết định của (các) trọng tài sẽ có giá trị chung thẩm và ràng buộc các Bên.

ĐIỀU 15. CÁC THỎA THUẬN KHÁC

15.1 Tất cả các thông báo theo Hợp Đồng này được gửi bằng văn bản (bưu điện; bằng fax, email…hoặc gửi trực tiếp cho người đại diện của mỗi Bên) tại địa chỉ các Bên nêu trong phần giới thiệu của Hợp Đồng này hoặc bất kỳ địa chỉ liên hệ nào được một Bên thông báo cho Bên kia. 

15.2 Trong trường hợp một hoặc vài điều khoản bất kỳ của Hợp Đồng này bị coi là vô hiệu hoặc bị hủy bỏ thì những phần còn lại vẫn được giữ nguyên hiệu lực.

15.3 Trường hợp một trong Các Bên có sự phân chia, hợp nhất, đổi tên, chuyển địa điểm, thì Hợp Đồng này vẫn tiếp tục có hiệu lực đối với sự thay đổi đó.

15.4 Mỗi Bên khai trình và bảo đảm với Bên kia rằng Bên đó có quyền hợp pháp để ký kết và thực hiện Hợp Đồng này.

15.5 Bên B, bất kỳ nhân sự, đại lý hoặc đại diện nào của mình sẽ không được xem là nhân sự, đại lý hoặc đại diện của Bên A.

ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

16.1 Các Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp Đồng này. Mọi sự sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng và các phụ lục Hợp Đồng này phải được sự đồng ý bằng văn bản của Các Bên.

16.2 Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản chính bằng song ngữ có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản. Nếu có mâu thuẫn hoặc sự khác biệt giữa bản tiếng Anh với tiếng Việt của Hợp Đồng này, thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng

  ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

Đánh Giá :