Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa mới nhất 2019

Bài viết này sẽ cung cấp kiến thức pháp lý liên quan đến các vấn đề về Hợp đồng gia công hàng hóa.

Khái niệm hợp đồng gia công hàng hóa

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Hợp đồng gia công hàng hóa trong dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên , theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Hợp đồng gia công hàng hoá trong thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao.

Bản mẫu hợp đồng gia công hàng hóa

Dưới đây là mẫu hợp đồng gia công hàng hóa mà bạn có thể tham khảo. Tuy nhiên, các thông tin và điều khoản có thể thay đổi tùy thuộc vào việc trao đổi, thỏa thuận giữa các bên.

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA

Số:…… /HĐGC

– Căn cứ Luật Dân sự số …………… ngày ………………….của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ …………………………………………………………………………………………………….

Hôm nay, ngày…….. tháng…….. năm ……..tại…………………………………… các bên trong hợp đồng gồm:

  1. Bên A (Bên đặt hàng):

– Tên doanh nghiệp………………………………………………………………………………………………

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………….

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

– Tài khoản số:…………………………………………. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

– Đại diện là Ông (bà):……………………………………. Chức vụ: ……………………………………..

– Giấy ủy quyền số:………………………………………………………………………………… (nếu có).

Viết ngày………………………………… Do…………………………. chức vụ……………………….. ký.

  1. Bên B (bên sản xuất gia công):

– Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………

– Tài khoản số:…………………………………… Mở tại ngân hàng: …………………………………..

– Đại diện là Ông (bà):………………………… Chức vụ: ……………………………………………….

– Giấy ủy quyền số:………………………………………………………………………………. (nếu có).

Viết ngày…………………………… Do…………………………………. chức vụ…………………….. ký.

Hai bên thống nhất thỏa thuận lập hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng:

  1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất: ……………………………………………………………..
  2. Quy cách phẩm chất:………………………………………………………………………………………

Điều 2: Nguyên vật liệu chính và phụ:

  1. Bên A có trách nhiệm cung ứng nguyên vật liệu chính gồm

a- Tên từng loại:……………. Số lượng:…………………….. chất lượng:…………………….

b- Thời gian giao:………………………. Tại địa điểm: …………………………….(Kho bên B)

c- Trách nhiệm bảo quản: bên B chịu mọi trách nhiệm về số lượng, chất lượng các nguyên liệu do bên A cung ứng và phải sử dụng đúng loại nguyên liệu đã giao vào sản xuất sản phẩm.

  1. Bên B có trách nhiệm cung ứng các phụ liệu để sản xuất:

a- Tên từng loại:…………… số lượng:………….. đơn giá(hoặc quy định chất lượng theo hàm lượng, theo tiêu chuẩn).

b- Bên A cung ứng tiền trước để mua phụ liệu trên. Tổng chi phí là:…………………………..

Điều 3: Thời gian sản xuất và giao sản phẩm:

  1. Bên B bắt đầu sản xuất từ ngày:

Trong quá trình sản xuất bên A có quyền kiểm tra và yêu cầu bên B sản xuất theo đúng mẫu sản phẩm đã thỏa thuận bắt đầu từ ngày đưa nguyên liệu vào sản xuất (nếu cần).

  1. Thời gian giao nhận sản phẩm:

Nếu giao theo đợt thì:

a- Đợt 1: ngày………………. Địa điểm:………………………

b- Đợt 2: ngày………………. Địa điểm:……………………….

Nếu bên A không nhận đúng thời gian sẽ bị phạt lưu kho là: Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian, địa điểm sẽ phải bồi thường các chi phí:

Điều 4: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng

Điều 5: Thanh toán:

Thỏa thuận thanh toán toàn bộ hay từng đợt sau khi nhận hàng.

Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản: ……………………………………………..

Điều 6: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

  1. Vi phạm về chất lượng: (làm lại, giảm giá, sửa chữa, bồi thường nguyên vật liệu v.v…).
  2. Vi phạm số lượng: nguyên vật liệu không hư hỏng phải bồi thường nguyên liệu theo giá hiện thời
  3. Ký hợp đồng mà không thực hiện: bị phạt tới ….% giá trị hợp đồng.
  4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: bồi thường theo tỷ lệ lãi suất ngân hàng v.v…

Điều 7: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

  1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).
  2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được, hai bên thống nhất chuyển vụ việc đến tòa án là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những vụ tranh chấp này.
  3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí trọng tài do bên có lỗi chịu.

Điều 8: Các thỏa thuận khác

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……………….. đến ngày …………………..

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó……………… ngày. Bên A có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng này được làm thành …………..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ:                                                                                                             Chức vụ:

Ký tên                                                                                                                 Ký tên

   (Đóng dấu)                                                                                                          (Đóng dấu)

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Đặc điểm quyền và nghĩa vụ khi gia công hàng hóa

1. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

– Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thỏa thuận.

– Nhận lại toàn bộ tài sản gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.

– Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

– Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thoả thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.

– Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác.

– Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công.

– Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế.

– Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Trên đây là những thông tin liên quan về Hợp đồng gia công hàng hóa hy vọng đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích.

Đánh Giá :